Phân loại các nhóm kháng sinh phổ biến: beta-lactam, macrolid, quinolon, tetracyclin

Bác sĩ – Phạm Nguyễn
Cố vấn chuyên môn: Bác sĩ – Phạm Nguyễn

- Nguyên Phó Trưởng khoa Phẫu thuật Hàm mặt – BV Răng Hàm Mặt TPHCM
- Giấy phép hành nghề số 004447/HCM – CCHN
- Giữ vai trò cố vấn chuyên môn cho Nha khoa Tâm Đức Smile

Các nhóm kháng sinh được phân loại dựa trên cơ chế tác dụngphổ tác dụng và tác dụng phụ đi kèm, giúp bác sĩ lựa chọn thuốc phù hợp trong điều trị. Nhóm beta-lactam hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào, đại diện là penicillincephalosporincarbapenem, phù hợp cho nhiều loại nhiễm khuẩn nhờ phổ tác dụng rộng hoặc hẹp tùy thế hệ. Nhóm macrolid như erythromycin hay azithromycin lại ức chế tổng hợp protein qua tiểu đơn vị 50S, được chỉ định trong nhiễm khuẩn hô hấp nhưng dễ gây tiêu chảy, buồn nônQuinolon – với các thuốc như ciprofloxacinlevofloxacin – có khả năng ức chế enzyme DNA gyrase, nhưng chống chỉ định cho trẻ em và phụ nữ có thai. Trong khi đó, nhóm tetracyclin và aminoglycosid gắn vào tiểu đơn vị 30S ribosome để diệt khuẩn, với các tác dụng phụ điển hình như độc tainhạy cảm ánh sáng, hay đổi màu răng. Việc nắm vững đặc điểm từng nhóm không chỉ giúp tối ưu phác đồ điều trị mà còn phòng ngừa tình trạng kháng thuốc đang gia tăng.

1. 7 nhóm kháng sinh chính

Kháng sinh là những chất kháng khuẩn được tạo nên từ các chủng vi sinh vật như vi khuẩn, nấm hay Actinomycetes. Đây là một hoạt chất có tác dụng ức chế sự hình thành và phát triển của các loại vi sinh vật gây bệnh. Về phân loại, có 7 nhóm kháng sinh chính dưới đây:

  • Beta-lactam – Kháng sinh nhóm 1: Gồm các beta-lactam khác, cephalosporin, Carbapenem, Monobactam, penicillin và các chất ức chế beta-lactamase.
  • Aminoglycosid – Kháng sinh nhóm 2.
  • Macrolid – Kháng sinh nhóm 3.
  • Lincosamid – Kháng sinh nhóm 4.
  • Phenicol – Kháng sinh nhóm 5.
  • Tetracyclin – Kháng sinh nhóm 6, bao gồm kháng sinh thế hệ 1 và 2.
  • Peptid – Kháng sinh nhóm 7, bao gồm Glycopeptid, Lipopeptide và Polypeptide.

7 nhóm kháng sinh chính bao gồm những gì?

Bên cạnh 7 nhóm kháng sinh chính trên thì còn có kháng sinh nhóm 8 Quinolon, bao gồm các kháng sinh thế hệ 1 và fluoroquinolon thế hệ 2, 3 và 4. Ngoài ra còn có nhóm kháng sinh 9, bao gồm Sulfonamid, Oxazolidinone và 5-nitroimidazole.

2. Cơ chế hoạt động của 7 nhóm kháng sinh chính

2.1. Nhóm kháng sinh beta-lactam

Beta-lactam là một nhóm kháng sinh rất lớn nằm trong 7 nhóm kháng sinh chính. Chúng bao gồm các loại kháng sinh có cấu trúc hóa học chứa vòng beta-lactam. Khi nhóm thuốc kháng sinh này liên kết với một cấu trúc vòng sẽ hình thành các phân nhóm lớn.

  • Nhóm penicillin: Là dẫn xuất của acid 6 – aminopenicillanic, bao gồm kháng sinh tự nhiên và một số chất bán tổng hợp. Dựa theo phổ kháng khuẩn, kháng sinh nhóm penicilin được phân loại thành: Penicillin phổ hẹp, penicilin phổ kháng khuẩn rộng và penicilin phổ trung bình.
  • Nhóm cephalosporin: Là những dẫn xuất của acid 7-aminocephalosporanic. Nhóm kháng sinh này được phân thành 4 hệ từ 1 –  4, theo phổ kháng khuẩn.
  • Các beta-lactam khác: Bao gồm nhóm kháng sinh carbapenem gây ra hoạt tính mạnh trên chủng vi khuẩn Gram-âm. Bên cạnh đó là nhóm monobactam, có tác dụng mạnh mẽ trên Enterobacteriaceae cũng như P. aeruginosa.

Tuy nhiên, nhóm kháng sinh này có thể gây ra một số tác dụng phụ như: Phù Quincke, phát ban, nổi mề đay,… Thậm chí, những trường hợp nặng hơn có thể bị sốc phản vệ, tai biến, chảy máu, rối loạn tiêu hóa,…

2.2. Nhóm kháng sinh Aminosid

Đây là một trong 7 nhóm kháng sinh chính bao gồm các kháng sinh bán tổng hợp hoặc các sản phẩm tự nhiên. Kháng sinh thuộc nhóm này bao gồm: Netilmicin, Gentamicin, Tobramycin, Kanamycin và Amikacin với cơ chế hoạt động.

  • Kháng sinh Kanamycin có phổ kháng khuẩn hẹp nhất và không có tác dụng trên P. Aeruginosa hay Serratia.
  • Tobramycin và Gentamycin khi tác dụng lên trực khuẩn Gram âm có hoạt tính tương tự nhau. Tuy nhiên, kháng sinh Gentamycin mạnh hơn trên Serratia còn Tobramycin lại mạnh hơn trên P. aeruginosa và Proteus spp.
  • Netilmicin, Amikacin là 2 loại kháng sinh vẫn giữ được hoạt tính trên các chủng kháng Gentamicin.

Tuy nhiên, nhóm kháng sinh này cũng gây ra một số tác dụng phụ như suy thận, giảm thính lực,… Bên cạnh đó, người bệnh sử dụng kháng sinh có nguy cơ bị nhược cơ, dị ứng da hay sốc quá mẫn.

Thuốc kháng sinh gây ra nhiều tác dụng phụ

2.3. Nhóm kháng sinh macrolid

Macrolid bao gồm nhóm kháng sinh bán tổng hợp hoặc các sản phẩm tự nhiên, được phân lập từ môi trường nuôi cấy chủng vi sinh. Dựa trên cấu trúc hóa học, kháng sinh nhóm macrolid được phân thành:

  • Cấu trúc 14 nguyên tử cacbon, trong đó bao gồm: Oleandomycin, erythromycin, clarithromycin, roxithromycin và dirithromycin.
  • Cấu trúc 15 nguyên tử carbon, gồm có azithromycin.
  • Cấu trúc 16 nguyên tử cacbon, bao gồm spiramycin và josamycin.

Về tác dụng, nhóm kháng sinh chính này tác động lên một số chủng vi khuẩn gram dương và các vi khuẩn không điển hình. Chúng không có tác dụng đến hầu hết các chủng trực khuẩn gram âm đường ruột.

Tương tự như 7 nhóm kháng sinh chính, macrolid cũng gây ra những tác dụng phụ nhất định. Điển hình nhất là tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng… khi sử dụng đường uống. Người bệnh có thể bị viêm tĩnh mạch huyết khối khi sử dụng thông qua đường tiêm. Ngoài ra, thuốc có thể gây dị ứng da, rối loạn nhịp tim, thậm chí gây ứ mật, viêm gan,…

2.4. Nhóm kháng sinh lincosamid

Lincomycin là một trong 7 nhóm kháng sinh chính, trong đó bao gồm clindamycin (kháng sinh bán tổng hợp) và lincomycin (kháng sinh tự nhiên). Nhóm kháng sinh này có phổ kháng khuẩn tương tự như nhóm Macrolid trên Viridans streptococci, S. pyogenes và pneumococci. Cơ chế hoạt động:

  • Lincosamid không có tác dụng trên S. Aureus kháng methicillin, tuy nhiên lại có hiệu quả trên S. Aureus.
  • Có tác dụng với một số chủng vi khuẩn kỵ khí như B. Fragilis. Ngoài ra, chúng có tác dụng tương đối tốt trên chủng C. Perfringens nhưng lại có những tác dụng khác nhau với chủng Clostridium spp.
  • Chỉ có tác dụng yếu hoặc thậm chí không có tác dụng với các chủng vi khuẩn không điển hình.

Tác dụng phụ thường gặp nhất của nhóm kháng sinh lincomycin là gây tiêu chảy hoặc gây viêm đại tràng giả mạc. Bên cạnh đó, chúng còn có nguy cơ gây viêm gan hoặc làm suy giảm bạch cầu đa nhân trung tính.

2.5. Nhóm kháng sinh phenicol

Phenicol là nhóm kháng sinh bao gồm thiamphenicol (kháng sinh tổng hợp) và chloramphenicol (kháng sinh tự nhiên). Chúng có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm một số vi khuẩn Gram-âm như Enterobacteriaceae hay N. Gonorrhoeae… và các cầu khuẩn Gram-dương.

Nhóm thuốc này có tác dụng trên các chủng vi khuẩn không điển hình như Chlamydia, Rickettsia hay Mycoplasma. Bên cạnh đó, chúng còn tác dụng trên các chủng kỵ khí như Clostridium spp. hay B.Fragilis.

Nhóm kháng sinh chính Phenicol

Tuy nhiên, do nhóm thuốc này đã được sử dụng rất lâu nên các chủng vi khuẩn có thể kháng lại thuốc với tỷ lệ cao. Mặt khác, độc tính của phenicol cũng khá nghiêm trọng, có thể dẫn đến chứng thiếu máu, trụy mạch, hội chứng xám gây tím tái…

2.6. Nhóm kháng sinh cyclin

Một trong 7 nhóm kháng sinh chính, được sử dụng phổ biến hiện nay là cyclin. Nhóm thuốc này bao gồm: Demeclocycline, Methacycline, Chlortetracycline, Oxytetracycline, Doxycycline và Minocycline. Chúng đều là những kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng trên cả chủng gram dương, gram âm và vi khuẩn kỵ khí, hiếu khí.

Bên cạnh đó, nhóm kháng sinh này cũng có tác dụng trên các chủng vi khuẩn gây bệnh không điển hình. Trong đó có thể kể đến như: Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia spp., Legionella spp. hay Ureaplasma,… Ngoài ra, chúng còn có hiệu quả trên một số loại xoắn khuẩn như Borrelia recurrentis, Treponema pertenue hay Borrelia burgdorferi.

Trên thực tế, nhóm kháng sinh này có thể gây ra các tác dụng phụ như: Chậm phát triển răng ở trẻ, làm xấu và hỏng răng, đau bụng, buồn nôn, viêm gan…Một số trường hợp khác còn có thể gây kích ứng đường tiêu hóa, suy thận… Nhóm thuốc này được đưa vào điều trị từ rất lâu, do đó tỉ lệ kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh cũng ở mức cao.

2.7. Nhóm kháng sinh peptid

Kháng sinh Peptid có cấu trúc hóa học bao gồm các peptide. Về cơ bản, nhóm kháng sinh này được phân thành 3 nhóm với cơ chế hoạt động như sau:

  • Kháng sinh glycopeptid: Có nguồn gốc tự nhiên và tác dụng chủ yếu trên chủng vi khuẩn gram dương. Nhóm này không có tác dụng với trực khuẩn gram âm và Mycobacteria. Do đó, chúng thường được sử dụng trong triều trị S.Aureus kháng methicillin.
  • Kháng sinh polypeptid: Trong nhóm này có 2 loại kháng sinh được sử dụng trên lâm sàng là Polymyxin B và Colistin. Nhóm 2 loại kháng sinh này có nguồn gốc tự nhiên, chỉ tác dụng với trực khuẩn gram âm như: E.Coli, Klebsiella, Shigella và Salmonella.
  • Kháng sinh polypeptid: Có tác dụng trên chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí và hiếu khí như: Enterococcus, Propionibacteria, Peptostreptococcus… Mặt khác, chúng còn có tác dụng trên một số chủng vi khuẩn kháng Vancomycin.

Nhóm kháng sinh này có thể gây ra các tác dụng phụ như: Gây ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, nguy hiểm với thận, tổn thương hệ cơ xương,…

3. Một số lưu ý quan trọng khi dùng thuốc kháng sinh

Để sử dụng 7 nhóm kháng sinh chính trên đây một cách hiệu quả, Quý khách hãy lưu ý những điều sau đây.

  • Chỉ sử dụng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh tại nhà.
  • Sử dụng đúng loại kháng sinh, liều dùng, cách dùng và sử dụng đủ thời gian (Thông thường thời gian sử dụng kháng sinh từ 5 – 10 ngày).
  • Không sử dụng kháng sinh để điều trị các chứng bệnh do virus gây ra như cảm cúm, cảm lạnh,…Với đối tượng phụ nữ có thai, bệnh nhân suy gan, suy thận, người cao tuổi…nên trình bày tiền sử bệnh, thể trạng thực tế để được bác sĩ tư vấn và kê đơn.

Trên đây là 7 nhóm kháng sinh chính được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Mặc dù có tác dụng tốt, tuy nhiên chúng sẽ gây ra những tác dụng phụ và có thể dẫn tới tình trạng kháng thuốc. Chính vì vậy, Quý khách chỉ nên dùng thuốc kháng sinh khi đã hỏi qua ý kiến của bác sĩ.

Nha Khoa Tâm Đức Smile – Hệ thống nha khoa hiện đại nhiều chi nhánh toàn quốc

Nha khoa Tâm Đức Smile – hệ thống nha khoa toàn diện hàng đầu, mang đến giải pháp chăm sóc răng miệng từ cơ bản đến chuyên sâu: khám răng định kỳ, điều trị sâu răng, cạo vôi – trám thẩm mỹ, tẩy trắng răng, bọc răng sứ, niềng răngtrồng răng implant. Với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, tận tâm cùng công nghệ hiện đại như CT Cone Beam 3D, hệ thống CAD/CAM, Nha khoa Tâm Đức Smile cam kết mang lại nụ cười hoàn mỹ – an toàn – bền đẹp theo thời gian. Đặt lịch ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí qua Hotline 1900.8040.
  • Trụ sở chính: 52 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tây Thạnh, TP.HCM
  • 140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM
  • 76 Phạm Hồng Thái, phường Bến Thành, TP.HCM
  • 708-720 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
  • 513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM
  • 50 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
  • 1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, TP.HCM
  • 361 Phan Văn Trị, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM
  • 128 Nguyễn Oanh, Phường Hạnh Thông, TP.HCM
  • Hotline: 1900.8040 - 0329851079
  • Mở cửa: 08:00 AM - 19:30 PM; Chủ nhật: 08:00 - 12h00

Bác sĩ chuyên khoa Răng Hàm Mặt, nguyên Phó Trưởng khoa BV Răng Hàm Mặt TP.HCM, giàu kinh nghiệm trong cấy ghép Implant, nâng xoang, phẫu thuật hàm mặt, đạt nhiều chứng chỉ chuyên sâu trong và ngoài nước....

Xem thêm thông tin

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Nha khoa Quận 10 uy tín – Niềng răng, bọc răng sứ, trồng răng Implant

Nha khoa quận 10 hiện nay có rất nhiều lựa chọn, nhưng Nha khoa Tâm...

Nha khoa Nhà Bè uy tín – Niềng răng, bọc răng sứ, trồng răng Implant

Tọa lạc tại 1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, Quận 7, chỉ cách Nhà...

Nha khoa Thủ Đức uy tín | Niềng răng, bọc sứ, Implant tại 50 Lê Văn Việt

Tọa lạc tại 50 Lê Văn Việt, Phường Hiệp Phú, Thành Phố Thủ Đức, TP.HCM,...

Nha khoa Quận 5 uy tín – Niềng răng, bọc răng sứ, trồng răng Implant

Nằm tại 140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM, chỉ cách quận 5 khoảng...

Nha khoa quận 7 uy tín | Niềng răng, cấy ghép Implant, bọc răng sứ giá tốt

Bạn đang tìm nha khoa quận 7 uy tín? Đến ngay Nha khoa Tâm Đức...

Nha khoa Quận Phú Nhuận uy tín – Niềng răng, bọc răng sứ, trồng răng Implant

Tọa lạc tại 513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, Quận Tân Bình, chỉ...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Danh sách chi nhánh

36 chi nhánh
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Dầu Tiếng, Bình Dương
    Đường ĐT 749, ấp Hòa Cường, xã Minh Thạnh, TPHCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phước Tỉnh, Bà Rịa – Vũng Tàu
    B09 Tổ 2, ấp Phước Bình, xã Long Hải, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tân Kỳ Tân Quý, TPHCM
    52 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tây Thạnh, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Điện Biên Phủ, TPHCM
    708-720 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Lê Văn Việt, TPHCM
    50 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Huỳnh Tấn Phát, TPHCM
    1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Hoàng Văn Thụ, TPHCM
    513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phan Văn Trị, TPHCM
    361 Phan Văn Trị, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bình Thành, TPHCM
    66/16 Bình Thành, Phường Bình Tân, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tên Lửa, TPHCM
    355 Tên Lửa, Phường An Lạc, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 20:00
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Luỹ Bán Bích, TPHCM
    196 Lũy Bán Bích, Phường Tân Phú, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Trần Văn Mười, TPHCM
    2B Trần Văn Mười, xã Bà Điểm, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bình Chánh, TPHCM
    51A Quốc Lộ 50, Ấp 1, Xã Bình Hưng, Tp. Hồ Chí Minh
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Nguyễn Oanh, TPHCM
    128 Nguyễn Oanh, Phường Hạnh Thông, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Ba Cu, Bà Rịa – Vũng Tàu
    102 Ba Cu, Phường Vũng Tàu, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Xuyên Mộc, Bà Rịa-Vũng Tàu
    Chợ Xuyên Mộc, xã Xuyên Mộc, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Trần Hưng Đạo, Cần Thơ
    135G Trần Hưng Đạo, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Thốt Nốt, Cần Thơ
    372 tổ 16, Quốc Lộ 91, KV Long Thạnh 1, Phường Thốt Nốt, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Nguyễn Văn Cừ, Cần Thơ
    59AA Nguyễn Văn Cừ Nối Dài, KV2, Phường An Bình, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đại Phước, Đồng Nai
    C7 chợ Đại Phước, xã Đại Phước, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Biên Hoà, Đồng Nai
    827 Phạm Văn Thuận, Phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tây Ninh
    L02 Khu MBLAND, đường 30/04, KP 1, Phường Tân Ninh, Tỉnh Tây Ninh
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Sóc Trăng
    Số K1 - 03 - 05, đường 30/4, Khóm 6, phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bạc Liêu
    286 Trần Phú, Phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đà Lạt, Lâm Đồng
    105 Phan Đình Phùng, Phường Xuân Hương, Lâm Đồng
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Quy Nhơn, Bình Định
    114 Nguyễn Thái Học, Phường Quy Nhơn, Tỉnh Gia Lai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đà Nẵng
    139 Nguyễn Văn Linh, Tổ 13, Phường Hải Châu, TP Đà Nẵng
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – Gia Kiệm, Đồng Nai
    99/1E Quốc lộ 20, Ấp Võ Dõng, Xã Gia Kiệm, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – Bình Phước, Đồng Nai
    1021 Đ.Phú riềng đỏ, KP Xuân Bình, P.Bình Phước, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Dĩ An, Bình Dương
    108 Nguyễn An Ninh, Phường Dĩ An, TP. HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bà Rịa Vũng Tàu
    255 CMT8, Phường Bà Rịa, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Thủ Dầu Một, Bình Dương
    216A Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Lợi, TP. HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đồng Tháp
    41 - 43 Lý Thường Kiệt, Phường Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Cà Mau
    Số 12A Hùng Vương, Khóm 1, phường Tân Thành, Tỉnh Cà Mau
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Lý Thái Tổ, TPHCM
    140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phạm Hồng Thái, TPHCM
    76 Phạm Hồng Thái, phường Bến Thành, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30